• Thành viên nên đọc nội quy trước để tránh bị Ban Nick, và xóa toàn bộ bài viết, Tuyển Mod trên toàn hệ thống với link dofollow trên toàn Diễn Đàn SEO, Anh em có thời gian tham gia ủng hộ diễn đàn nhé!. add Zalo 0937 822 444

Giá trị sử dụng của căn cước công dân

trongan1012

New Member
Giá trị sử dụng của căn cước công dân

Căn cước công dân (CCCD) hết hạn sẽ không có giá trị sử dụng trong mọi giao dịch mới phát sinh. Vì vậy người dân cần lưu ý về thời hạn sử dụng thẻ Căn cước công dân
Thời hạn của căn cước công dân được quy định như thế nào?


Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định đối với người được cấp Thẻ căn cước công dân như sau:

Công dân Việt Nam trên 14 tuổi phải được cấp Thẻ căn cước công dân.

Số thẻ Căn cước công dân là mã số định danh cá nhân, công dân Việt Nam được cấp thẻ Căn cước công dân từ năm 14.

Công dân được cấp thẻ Căn cước công dân khi đủ 14 tuổi.

Theo quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định về độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân như sau:

Thẻ Căn cước công dân phải đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. nó vẫn có giá trị cho đến khi thay đổi tuổi thẻ tiếp theo.

Vì vậy, ngược lại với chứng minh nhân dân, căn cước công dân không có ngày hết hạn sử dụng mà phải đổi. thay đổi khi công dân đủ 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Trong thẻ căn cước công dân có ghi "giá trị đến …

Tìm hiểu chi tiết tại: luật hành chính
Giá trị thực tế của căn cước công dân được pháp luật quy định như thế nào?


Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật Căn cước công dân năm 2014, giá trị sử dụng của Thẻ căn cước công dân được xác định như sau:

Điều 20. Giá trị sử dụng Thẻ Căn cước công dân Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam.

Thẻ căn cước công dân có giá trị xác nhận nhân thân của người được cấp thẻ để cung cấp bằng chứng thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay hộ chiếu khi Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay hộ chiếu.

Sử dụng thẻ trong lãnh thổ của người khác. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể yêu cầu công dân xuất trình Căn cước công dân để xác minh nhân thân. và thông tin theo quy định tại Điều 18 của Luật này;

Với mã số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân, bạn có thể xác minh thông tin chi tiết của chủ thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không được yêu cầu công dân xuất trình bất kỳ giấy tờ nào khác chứng minh về căn cước công dân.

Thông tin được cung cấp trong Phần 1 và 3 của bài viết này. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
Do đó, thẻ căn cước công dân là một công cụ để sử dụng. đối với các giao dịch dân sự để chứng minh nhân thân, đồng thời có thể được sử dụng thay thế cho việc sử dụng hộ chiếu mang quốc tịch Việt Nam và hộ chiếu có quốc tịch nước ngoài trên lãnh thổ của người khác.

Tóm lại, chứng minh nhân dân có giá trị định danh ghi thông tin cá nhân của người đó.

Tham khảo thêm: thủ tục chuyển sinh hoạt đảng

Quy định pháp luật như thế nào về giá trị sử dụng của thẻ căn cước?



Cách thực hiện các thủ tục cần thiết để thực hiện các thẻ Citizen Card theo quy định tại Điều 22 của Luật Dân quyền, các quy định về thủ tục cấp vé công dân như sau:

Điều 22. Đơn đặt hàng và thủ tục để tự cấp vốn Hộ chiếu công dân, thủ tục cấp thẻ công dân được thực hiện như sau:

(i) Điền vào giải thích theo mẫu quy định;

(ii) Người ghi và cập nhật và cập nhật các nhiệm vụ thông tin và tài liệu được chỉ định trong đoạn 2 để kiểm tra và so sánh thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân số trong dân số cần phải xác định nhu cầu chứng chỉ dân sự đối với được xác định chính xác;

Trong trường hợp công dân không có thông tin nào trong cơ sở dữ liệu quốc gia cho dân số, các tài liệu pháp lý nên được chỉ định để biết thông tin theo mẫu quy định trong mẫu đơn.

Đối với những người đang ở trong Quân đội Nhân dân, người dân cho thấy một chứng chỉ do quân đội hoặc an toàn công cộng ban hành do Ủy ban Ủy ban ĐƠN cả phổ biến ban hành;

(iii) Các sĩ quan quản lý danh tính của công dân để hấp thụ hình ảnh và thu thập dấu vân tay để thực hiện các phương pháp;

(iv)Các quan chức của các cơ quan nhận dạng công dân cho thời hạn, nơi thanh toán từ các công dân đối với những người để thực hiện các thủ tục;

(v) Trả thẻ Căn cước công dân theo đúng thời hạn, địa điểm ghi trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này;

(vi) Trường hợp công dân muốn trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân phải trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

(vii) Trường hợp người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì đến thời điểm cuối cùng phải có người giám hộ hợp pháp để làm các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.

(ix) Do đó, công dân phải thực hiện các thủ tục. Trường hợp công dân cung cấp thông tin bằng Tờ khai căn cước công dân trên Trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến thì chọn ngày, tháng, năm.

(x) Làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân và sao kê đến Cơ quan quản lý thẻ căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú trên Trang thông tin điện tử dịch vụ công trên mạng Internet.

(xi) Thẻ công dân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận bàn giao cho cơ quan có trách nhiệm quản lý thẻ công dân.

(xii) Tiếp theo, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có yêu cầu cấp thẻ Căn cước công dân từ bộ phận quản lý căn cước công dân. Kiểm tra, đối chiếu thông tin công dân cung cấp trong phiếu đăng ký (nếu công dân đăng ký trực tuyến sẽ nhận thông tin qua máy đọc mã vạch hoặc thiết bị nhập thông tin trong hệ thống) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được liên kết với cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người phải cấp thẻ và thống nhất nội dung thông tin về công dân;

(xiii) Trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia cấp số hộ gia đình chưa đi vào hoạt động thì đề nghị công dân cung cấp số hộ khẩu.

(xiv)Trường hợp thông tin trong căn hộ số chưa đầy đủ hoặc không khớp với thông tin công dân cung cấp trong phần khai báo căn cước thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác có liên quan đến thông tin cần đăng ký. trong việc kê khai căn cước công dân;

(xv) Trường hợp công dân làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện thì phải điều chỉnh việc thay đổi số hộ khẩu thuộc trách nhiệm của lực lượng Công an cấp huyện và cán bộ xuất công dân. Nộp đầy đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định của Luật cư trú, hồ sơ thay đổi mã hộ khẩu của công dân được nhận cùng lúc với hồ sơ xin cấp thẻ cư trú.

Xem thêm: http://luathanhchinh.vn/thu-tuc-hanh-chinh-la-gi-dac-diem-cua-thu-tuc-hanh-chinh/
 
Top